LÃNH ĐẠO VÀ CÁC THUYẾT VỀ HÀNH VI CON NGƯỜI


Pensive Businessman Using Laptop

 

Với một nhà lãnh đạo, việc tiếp xúc, trao đổi thông tin với nhiều đối tượng khác nhau, bao gồm nhân viên, đồng nghiệp, cấp trên hay đối tác là điều không thể tránh khỏi. Đồng thời, những người này sẽ hỗ trợ đắc lực để bạn đạt được những mục tiêu của mình.

Thế nhưng để nhận được sự giúp đỡ từ những mối quan hệ đó, bạn cần phải hiểu người mà bạn đang tiếp xúc, hợp tác cũng như khuyến khích họ phát triển. Vậy, làm thế nào để có thể thúc đẩy một con người? Câu trả lời chính là bạn cần phải hiểu được “Bản chất con người” trước nhất. Tất cả mọi người đều có bản chất giống nhau, còn được biết đến với cái tên: Phẩm chất chung của nhân loại, nghĩa là, về căn bản, mọi người đều hành xử theo một nguyên tắc nhất định.

Nhu cầu là một phần quan trọng trong việc hình thành nên bản chất con người. Các giá trị khác như tôn giáo, văn hóa, phong tục tập quán có thể rất khác nhau giữa các dân tộc, quốc gia, nhưng nhìn chung, tất cả mọi người đều có một số nhu cầu căn bản. Là một nhà lãnh đạo, bạn cần phải nắm rõ những nhu cầu này của con người bởi đây có thể là những nguồn động lực có sức thúc đẩy mạnh mẽ.

a3d3f9fc954843fae108a5d4265c6f9e

THÁP NHU CẦU CỦA MASLOW

Không giống như những nhà nghiên cứu khác sống cùng thời, Abraham Maslow xây dựng học thuyết về nhu cầu con người dựa trên những người sáng tạo, họ là những người biết vận dụng tất cả tài năng, tiềm năng, và khả năng của mình trong cuộc sống (Bootzin, Loftus, Zajonc, Hall, 1983). Phương pháp của ông khác với các nhà nghiên cứu tâm lý khác khi mà họ chỉ tập trung quan sát những người có thần kinh bất ổn.

Maslow (1943) nhận thấy rằng nhu cầu của con người được sắp xếp theo một trật tự phân cấp và có thể chia thành hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cầu cao cấp:

  • Các nhu cầu cơ bản, liên quan đến sinh lý con người, chẳng hạn như thức ăn, nước uống, ngủ nghỉ; và yếu tố tâm lý, chẳng hạn như tình cảm, sự an toàn, và lòng tự trọng. Những nhu cầu cơ bản này cũng được gọi là “nhu cầu thiếu hụt” bởi vì nếu một cá nhân không thể đáp ứng được những nhu cầu này, thì người ấy sẽ luôn cố gắng để bù đắp cho sự thiếu hụt đó.
  • Nhu cầu cao cấp hay là nhu cầu tồn tại (nhu cầu phát triển) bao gồm sự công bằng, lòng tốt, vẻ đẹp, trật tự, sự thống nhất,… Những nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên hơn những nhu cầu bậc cao này. Ví dụ, một người thiếu thực phẩm hay nước uống thường sẽ không chú trọng nhiều tới nhu cầu về công bằng hay sắc đẹp.

Những nhu cầu này của Maslow được liệt kê theo một trật tự phân cấp hình kim tự tháp. Tháp này thể hiện rằng nhu cầu cơ bản (phần dưới cùng) phải được đáp ứng trước các nhu cầu ở bậc cao hơn:

mô hình Maslow

  • Tự nhận thức bản thân – biết chính xác bạn là ai, bạn đang làm gì và những gì bạn muốn đạt được. Đây là một trạng thái hạnh phúc
  • Được kính trọng – cảm giác thành công, được công nhận, tự tin về bản thân
  • Sở hữu và tình yêu – là thành viên trong một nhóm nào đó, có nhiều người bạn thân để tâm sự
  • An toàn – không cảm thấy các mối nguy hiểm cận kề
  • Sinh lý – thức ăn, nước uống, chỗ ở, tình dục

Lưu ý: Sau này, Maslow có bổ sung thêm các nhu cầu cao hơn vào lý thuyết của ông.

Maslow thừa nhận rằng con người mong muốn và không bao giờ ngừng phấn đấu để đạt được nhiều mục tiêu khác nhau. Những nhu cầu ở các cấp độ thấp hơn cần phải được đáp ứng một cách nhanh chóng, do đó nếu các nhu cầu này không được thỏa mãn, chúng sẽ chi phối lại toàn bộ mục tiêu của con người.

Theo Maslow, một khi các nhu cầu thấp cấp đã được thỏa mãn, các nhu cầu cao cấp sẽ trở thành động lực cho mọi hành vi của con người. Những nhu cầu ở cấp thấp hơn không được đáp ứng thường sẽ tạo nên sự bất mãn ở các nhu cầu bậc cao hơn, do đó chúng thường phải được thỏa mãn trước khi một người có thể tiến lên các bậc cao hơn trong hệ thống phân cấp.

Biết được vị trí của một người trên kim tự tháp sẽ giúp bạn xác định động lực của họ một cách hiệu quả. Ví dụ, việc tạo động lực thúc đẩy cho một người thuộc tầng lớp trung lưu đã được thỏa mãn bốn nhu cầu đầu tiên sẽ dễ dàng hơn việc tạo động lực phát triển cho một người có mức lương tối thiểu sống ở các khu ổ chuột.

Cần lưu ý rằng không ai ở một trạng thái cố định trên kim tự tháp Maslow trong suốt khoảng thời gian dài. Bởi trong khi chúng ta không ngừng phấn đấu để đi lên, thì vẫn tồn tại các lực lượng ngoài tầm kiểm soát đang cố gắng đẩy chúng ta xuống. Những người đứng ở cấp cao bị đẩy xuống trong thời gian ngắn, ví dụ như, cái chết của một người thân hay một ý tưởng không thể thực hiện được; trong khi những người ở phía dưới được đẩy lên, ví dụ như tình cờ nhận được một giải thưởng nhỏ. Do đó, mục tiêu của một nhà lãnh đạo là giúp mọi người có được những kỹ năng, kiến ​​thức và lợi ích nhằm thúc đẩy họ tiến lên những cấp bậc cao hơn trong tháp nhu cầu Maslow. Những người được đáp ứng các nhu cầu cơ bản sẽ lao động hiệu quả hơn vì họ sẽ không bị vướng bận vào những nhu cầu này và tập trung vào hiện thực hóa các mục tiêu của bản thân và tổ chức.

Chỉ trích và điểm mạnh

Lý thuyết của Maslow thường bị chỉ trích bởi không thể áp dụng trong nhiều trường hợp chẳng hạn như quân đội, cảnh sát, lính cứu hỏa,…Họ là những người sẵn sàng mạo hiểm sự an toàn của mình cho sức khỏe của người khác. Hay như cha mẹ, những người luôn hy sinh nhu cầu cơ bản của mình cho con cái. Tuy nhiên, hầu như lý thuyết nào cũng có sự sai lêch khi đi sâu vào phân tích ở mức độ cá nhân. Ngay cả lý thuyết vật lý của Newton, dù đã trở thành một định luật nổi tiếng, cũng không còn chính xác khi đi sâu vào cấp độ nguyên tử.

Một nghiên cứu gần đây cho ta thấy (Tay, Diener, 2011), con người luôn tin tưởng vào lý thuyết Maslow, và họ có xu hướng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản và nhu cầu an toàn trước khi cần đến các nhu cầu khác. Tuy nhiên, việc thỏa mãn các nhu cầu của con người lại ít liên quan tới quan điểm về hạnh phúc của mỗi cá nhân. Vì vậy, thay vì một kim tự tháp với các nhu cầu được sắp xếp theo trật tự thứ bậc, nó giống như một cái hộp với những nhu cầu cơ bản của con người nằm rải rác bên trong, và tùy vào từng tình huống hoặc môi trường khác nhau mà những nhu cầu này xuất hiện lên đầu để được bù đắp.

Tuy nhiên, lý thuyết của Maslow vẫn là một lý thuyết kinh điển bởi nó đưa ra kết quả nghiên cứu dựa trên những người có tinh thần khỏe mạnh. Hơn nữa, học thuyết này là một trong những lý thuyết đầu tiên về tâm lý con người, do đó nó không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót.

Mở rộng Kim tự tháp

Trong những năm sau này của Maslow (1971), ông tỏ ra quan tâm nhiều hơn đến các trật tự và nhu cầu cao hơn của con người, cũng như cố gắng tiếp tục phân loại chúng. Maslow đưa ra giả thuyết rằng mục tiêu cuối cùng của cuộc sống là tự khẳng định bản thân, đó là một việc hầu như không bao giờ có thể đạt được một cách tuyệt đối. Nói đúng hơn, nó là thứ mà chúng ta luôn phải cố gắng phấn đấu.

Sau đó, ông đưa ra giả thuyết rằng mục tiêu cuối cùng này sẽ không dừng lại và con người sẽ tiếp tục phát triển tới nhu cầu tự tôn bản ngã , điều này thậm chí dẫn dắt chúng ta chạm tới ngưỡng tâm linh, ví dụ như: Gandhi, Mẹ Theresa, Đạt Lai Lạt Ma, hay kể cả các nhà thơ như Robert Frost. Mức độ tự tôn bản ngã này là cách Maslow thừa nhận nhu cầu của con người về đạo đức, tính sáng tạo, lòng trắc ẩn và tính tâm linh. Nếu không có ý nghĩa tâm linh hay siêu vị kỷ/cái tôi vượt trội ấy, chúng ta sẽ chỉ đơn giản là những cỗ máy.

Sự mở rộng thêm những nhu cầu cao cấp này được thể hiện trong hình vẽ sau:

Mô hình mở rộng của Maslow

Lưu ý rằng bốn nhu cầu cao cấp (trong kim tự tháp bên trên) có thể được đáp ứng theo bất kỳ thứ tự nào, tùy thuộc vào việc cá nhân đó muốn gì hoặc tùy vào từng hoàn cảnh cụ thể nào, miễn là các nhu cầu cơ bản (bốn nhu cầu phía dưới) đều được đáp ứng:

8. Nhu cầu về tự tôn bản ngã – mức độ siêu vị kỷ tập trung vào tầm nhìn trực giác, lòng vị tha, và lập trường trong nhận thức.

7. Tự khẳng định bản thân – biết chính xác bạn là ai, bạn đang làm gì, và điều gì bạn muốn đạt được. Một trạng thái hạnh phúc.

6. Tính thẩm mỹ – làm những việc không chỉ để đạt được kết quả, mà còn vì sứ mệnh tồn tại của chính bạn– bình yên trong tâm hồn, và luôn hiếu kì về cách mà mọi thứ vận hành.

5. Nhận thức – luôn trong trạng thái sẵn sàng học hỏi – học tập để hiểu biết và đóng góp thêm kiến thức.

4. Được kính trọng – cảm giác tiến bộ, được công nhận, tự tin về bản thân.

3. Sở hữu và tình yêu – cảm giác được thuộc về một nhóm, có những người bạn thân thiết để chia sẻ, tâm sự.

2. Sự an toàn – thoát khỏi những cảm giác nguy hiểm cận kề.

1. Sinh lý – thức ăn, nước uống, chỗ ở, tình dục.

Ngoài ra, cũng tương tự như trong mô hình trước đây của ông, chúng ta có thể thay đổi giữa các cấp (Maslow, 1968). Ví dụ bạn có thể trải qua những trạng thái cảm xúc đỉnh cao của việc tự khẳng định bản thân và nhu cầu về tự tôn bản ngã. Đây là những khoảnh khắc sáng tạo hoặc tâm linh của chúng ta.

Đặc điểm của những người “Tự khẳng định bản thân”

Những người đạt đến trạng thái tự khẳng định bản thân thường có các đặc điểm sau:

  • Có nhận thức tốt hơn về thực tại và cảm thấy hài lòng với hiện tại
  • Chấp nhận bản thân và bản chất của mình
  • Ít giả tạo
  • Không chỉ tập trung vào bản thân mà còn quan tâm tới các vấn đề cơ bản, những câu hỏi có tính thời đại.
  • Thích sự riêng tư và có xu hướng tách rời khỏi đám đông
  • Luôn cầu tiến và không ngừng hoàn thiện bản thân
  • Trân trọng những niềm vui dù là nhỏ nhất của cuộc sống
  • Có một tình cảm sâu sắc như ruột thịt với những người xung quanh
  • Có tính dân chủ sâu sắc, luôn công bằng
  • Có tiêu chuẩn đạo đức và luân lý cao
  • Chân phương, sáng tạo, ít bị bó buộc và luôn rạng rỡ, tươi tắn hơn so với những người khác

 VƯỢT LÊN TRÊN MÔ HÌNH CỦA MASLOW

Các nghiên cứu lý thuyết của Maslow đã trải qua giám sát thực nghiệm và cho đến ngày nay, nó vẫn khá phổ biến do tính đơn giản và dễ hiểu của mình. Đồng thời, các lý thuyết này còn đóng vai trò là điểm khởi đầu cho phong trào phát triển tiến bộ: từ một người hành động thiếu suy nghĩ hoặc luôn coi nhẹ mọi việc hoặc luôn hành động một cách máy móc được tiếp cận với một phương pháp có tính nhân văn hơn. Bên cạnh đó vẫn có rất nhiều ý kiến trái chiều về phương pháp nghiên cứu của ông khi mà Maslow đã chọn ra một số ít người mà ông cho rằng có tính “Tự khẳng định bản thân” rồi lập tức đi đến kết luận về tính “Tự khẳng định bản thân” này. Tuy nhiên, Maslow luôn nhận thức rất rõ về điều này và cho rằng nghiên cứu của ông chỉ đơn giản là một phương pháp định hướng, chứ không phải là một chân lý. Ngoài ra, ông còn hy vọng vào những nghiên cứu toàn diện hơn, phát triển trên những đóng góp ban đầu của ông.

Quả thực, sau Maslow đã có rất nhiều các nhà nghiên cứu khác tiếp tục phát triển và hoàn thiện công trình của ông, chủ yếu trong lĩnh vực lao động và tổ chức, có thể kể đến như các nghiên cứu của Herzberg, Alderfer,và McGregor.

MÔ HÌNH HERZBERG 

Mô hình Herzberg

“Các nhân tố làm trong sạch môi trường” hoặc “Những con người bất mãn” cần phải tồn tại trước khi các yếu tố tạo động lực được áp dụng trong công việc để thúc đẩy mỗi cá nhân. Nói cách khác, bạn sẽ không thể sử dụng các yếu tố thúc đẩy này vào công việc cho đến khi tất cả các nhân tố làm trong sạch môi trường được đáp ứng. Mô hình về nhu cầu của Herzberg đặc biệt đúng trong công việc. Chúng đồng thời phản ánh một số điểm khác biệt mà mọi người muốn có được từ công việc của họ, điều này trái ngược với cấp bậc về nhu cầu của Maslow khi phản ánh tất cả các nhu cầu trong cuộc sống của một con người.

Dựa trên mô hình này, Herzberg đã sáng tạo ra thuật ngữ: làm giàu thêm công việc (job enrichment) – quá trình tái cơ cấu công việc để tạo nên các động lực bằng cách đa dạng hóa các nhiệm vụ của người lao động đồng thời kiểm soát các nhiệm vụ đó. Điều này liên quan chặt chẽ tới cách thiết kế một công việc  và là sự“Mở rộng công việc” (Sự tăng số lượng các nhiệm vụ mà nhân viên đảm nhận). Lưu ý thuật ngữ “Mở rộng công việc” có nghĩa là một loạt các nhiệm vụ được thực hiện để giảm bớt sự nhàm chán, chứ không phải là dồn quá nhiều nhiệm vụ cho một người khiến họ bị quá tải.

LÝ THUYẾT X VÀ LÝ THUYẾT Y CỦA MCGREGOR

Douglas McGregor (1957) đã phát triển một quan điểm triết học của nhân loại với Thuyết X và thuyết Y – hai quan điểm đối lập về cách mọi người xem xét hành vi nhân học trong công việc và cuộc sống. McGregor cho rằng các tổ chức và những người quản lý tuân theo một trong hai cách tiếp cận sau:

Lý thuyết X:

  • Con người vốn không ưa thích công việc và sẽ né tránh nó bất cứ khi nào có thể.
  • Con người phải bị cưỡng chế, kiểm soát, chỉ đạo, hoặc đe dọa trừng phạt để khiến họ hoàn thành các mục tiêu của tổ chức.
  • Con người thích được hướng dẫn, không muốn chịu trách nhiệm, có ít hoặc không có tham vọng.
  • Trên tất cả, con người tìm kiếm sự an toàn
  • Trong một tổ chức được giả định với lý thuyết X, nhiệm vụ của việc quản lý là ép buộc và kiểm soát nhân viên.

Lý thuyết Y:

  • Công việc là điều hiển nhiên như vui chơi và nghỉ ngơi.
  • Mọi người sẽ tự điều chỉnh bản thân nếu họ cam kết với các mục tiêu (họ không hề lười biếng).
  • Cam kết với mục tiêu tạo ra lợi ích và thành tựu cho họ.
  • Mọi người học cách chấp nhận và tìm kiếm trách nhiệm.
  • Mỗi người đều sở hữu sự sáng tạo, tính khéo léo và trí tưởng tượng. Con người có khả năng vận dụng những năng lực trên để giải quyết vấn đề của tổ chức.
  • Con người luôn ẩn chứa tiềm năng.

Trong một tổ chức với những giả định lý thuyết Y, vai trò của việc quản lý là giúp phát triển tiềm năng bên trong mỗi nhân viên và giúp họ giải phóng tiềm năng để hướng tới mục tiêu chung.

Lý thuyết X là quan điểm quản lý truyền thống đã được áp dụng đối với lực lượng lao động xưa cũ. Ngày nay, hầu hết các tổ chức đều đang vận hành theo quan điểm sáng suốt của lý thuyết Y (cho dù họ có thể chưa áp dụng một cách tốt nhất). Một ông chủ có thể đang áp dụng lý thuyết X, nhưng một nhà lãnh đạo thực sự lại vận dụng linh hoạt lý thuyết Y vào tổ chức của mình.

Chú ý rằng tất cả lý thuyết của Maslow, Herzberg, và McGregor đều có mối liên hệ với nhau:

  • Lý thuyết của Herzberg là một phiên bản nhỏ của lý thuyết Maslow có nội dung tập trung vào môi trường làm việc.
  • Lý thuyết X của McGregor được hình thành dựa trên việc những người lao động đang trong cấp thấp (1-3) theo tháp nhu cầu Maslow do phương pháp quản lý tồi. Trong khi lý thuyết Y của ông áp dụng cho những nhân viên trên cấp độ 3 do phương pháp quản lý tiến bộ.
  • Lý thuyết X của McGregor cũng được hình thành dựa trên việc các công nhân buộc phải lao động trong tình trạng bất mãn và các “nhân tố làm trong sạch môi trường” của Herzberg không được đảm bảo. Trong khi thuyết Y của ông phát triển dựa trên việc các công nhân đang hài lòng hoặc có động lực thúc đẩy.

 

Featured Image -- 3492

 

 

Tham khảo: http://www.saga.vn/lanh-dao-va-cac-thuyet-ve-hanh-vi-con-nguoi~31672

 

Tháp nhu cầu Maslow


Exploring Psychology - Khám Phá Tâm Lý Học

Tháp Nhu Cầu là một trong những học thuyết nổi tiếng nhất về động lực. Phát minh bởi nhà tâm lý học Abraham Maslow, Tháp Nhu Cầu được mô tả dưới dạng kim tự tháp, các tầng nền bao gồm các nhu cầu căn bản nhất và càng lên tới đỉnh thì các nhu cầu càng phức tạp hơn.
The hierarchy of needs is one of the best-known theories of motivation. Created by psychologist Abraham Maslow, the hierarchy is often displayed as a pyramid, with the most basic needs at the bottom and more complex needs at the peak.

a3d3f9fc954843fae108a5d4265c6f9e

View original post 1,608 more words

IoT: New Paradigm for Connected Government


google-last

 

The Internet of Things (IoT) is an uninterrupted connected network of embedded objects/ devices with identifiers without any human intervention using standard and communication protocol.  It provides encryption, authorization and identification with different device protocols like MQTT, STOMP or AMQP to securely move data from one network to another. IoT in connected Government helps to deliver better citizen services and provides transparency. It improves the employee productivity and cost savings. It helps in delivering contextual and personalized service to citizens and enhances the security and improves the quality of life. With secure and accessible information government business makes more efficient, data driven, changing the lives of citizens for the better. IoT focused Connected Government solution helps in rapidly developing preventive and predictive analytics. It also helps in optimizing the business processes and prebuilt integrations across multiple departmental applications. In summary, this opens up the new opportunities for government to share information, innovate, make more informed decisions and extend the scope of machine and human interaction.

Introduction
The Internet of Things (IoT) is a seamless connected system of embedded sensors/devices in which communication is done using standard and interoperable communication protocols without human intervention.

The vision of any Connected Government in the digital era is “To develop connected and intelligent IoT based systems to contribute to government’s economy, improving citizen satisfaction, safe society, environment sustainability, city management and global need.”

IoT has data feeds from various sources like cameras, weather and environmental sensors, traffic signals, parking zones, shared video surveillance service.  The processing of this data leads to better government – IoT agency coordination and the development of better services to citizens.

Market Research predicts that, by 2020, up to 30 billion devices with unique IP addresses are connected to the Internet [1]. Also, “Internet of Everything” has an economic impact of more than $14 trillion by 2020 [2].  By 2020, the “Internet of Things” is powered by a trillion sensors [3]. In 2019, the “Internet of Things” device market is double the size of the smartphone, PC, tablet, connected car, and the wearable market combined [4]. By 2020, component costs will have to come down to the point that connectivity will become a standard feature even for processors costing less than $1 [5].

This article articulates the drivers for connected government using IoT and its objectives. It also describes various scenarios in which IoT used across departments in connected government.

IoT Challenges Today
The trend in government seems to be IoT on an agency-by-agency basis leading to different policies, strategies, standards and subsequent analysis and use of data. There are number of challenges preventing the adoption of IoT in governments. The main challenges are:

  • Complexity: Lack of funding, skills and usage of digital technologies, culture and strategic leadership commitment are the challenges today.
  • Data Management: In Government, there is a need for managing huge volumes of data related to government departments, citizens, land and GIS. This data needs to be encrypted and secured. To maintain the data privacy and data integrity is a big challenge.
  • Connectivity: IoT devices require good network connectivity to deliver the data payload and continuous streaming of unstructured data. Example being the Patient medical records, rainfall reports, disaster information etc.  Having a network connectivity continuously is a challenge.
  • Security: Moving the information back and forth between departments, citizens and third parties in a secure mode is the basic requirement in Government as IoT introduces new risks and vulnerabilities. This leaves users exposed to various kinds of threats.
  • Interoperability: This requires not only the systems be networked together, but also that data from each system has to be interoperable. Majority of the cases, IoT is fragmented and lacks in interoperability due to different OEMs, OS, Versions, Connecters and Protocols.
  • Risk and Privacy: Devices sometimes gather and provides personal data without the user’s active participation or approval. Sometimes gathers very private information about individuals based on indirect interactions violating the privacy policies.
  • Integration: Need to design an integration platform that can connect any application, service, data or device with the government eco system. Having a solution that comprises of an integrated “all-in-one” platform which provides the device connectivity, event analytics, and enterprise connectivity capabilities is a big challenge.
  • Regulatory and Compliance – Adoption of regulations by an IoT agencies is a challenge.
  • Governance: One of the major concerns across government agencies is the lack of big picture or an integrated view of the IoT implementation. It has been pushed by various departments in a silo-ed fashion.  Also, government leaders lack a complete understanding of IoT technology and its potential benefits.

IoT: Drivers for Connected Government
IoT can increase value by both collecting better information about how effectively government servants, programs, and policies are addressing challenges as well as helping government to deliver citizen-centric services based on real-time and situation-specific conditions. The various stakeholders that are leveraging IoT in connected government are depicted below,

 

 

Information Flow in an IoT Scenario
The Information flow in Government using IoT has five stages (5C) : Collection, Communication, Consolidation, Conclusion and Choice.

  1. Collection: Sensors/devices collect data on the physical environment-for example, measuring things such as air temperature, location, or device status. Sensors passively measure or capture information with no human intervention.
  2. Communication: Devices share the information with other devices or with a centralized platform. Data is seamlessly transmitted among objects or from objects to a central repository.
  3. Consolidation: The information from multiple sources are captured and combined at one point. Data is aggregated as a devices communicate with each other. Rules determine the quality and importance of data standards.
  4. Conclusion: Analytical tools help detect patterns that signal a need for action, or anomalies that require further investigation.
  5. Choice: Insights derived from analysis either initiate an action or frame a choice for the user. Real time signals make the insights actionable, either presenting choices without emotional bias or directly initiating the action.

Figure 2: IoT Information Flow

 

Role of IoT in Connected Government
The following section highlights the various government domains and typical use cases in the connected government.

Figure 3: IoT Usage in Connected Government

a. Health
IoT-based applications/systems of the healthcare enhance the traditional technology used today. These devices helps in increasing the accuracy of the medical data that was collected from large set of devices connected to various applications and systems. It also helps in gathering data to improve the precision of medical care which is delivered through sophisticated integrated healthcare systems.

IoT devices give direct, 24/7 X 365 access to the patient in a less intrusive way than other options. IoT based analytics and automation allows the providers to access the patient reports prior to their arrival to hospital. It improves responsiveness in emergency healthcare.

IoT-driven systems are used for continuous monitoring of patients status.  These monitoring systems employ sensors to collect physiological information that is analyzed and stored on the cloud. This information is accessed by Doctors for further analysis and review. This way, it provides continuous automated flow of information. It helps in improving the quality of care through altering system.

Patient’s health data is captured using various sensors and are analyzed and sent to the medical professional for proper medical assistance remotely.

b. Education
IoT customizes and enhances education by allowing optimization of all content and forms of delivery. It reduces costs and labor of education through automation of common tasks outside of the actual education process.

IoT technology improves the quality of education, professional development, and facility management.  The key areas in which IoT helps are,

  • Student Tracking, IoT facilitates the customization of education to give every student access to what they need. Each student can control experience and participate in instructional design. The student utilizes the system, and performance data primarily shapes their design. This delivers highly effective education while reducing costs.
  • Instructor Tracking, IoT provides instructors with easy access to powerful educational tools. Educators can use IoT to perform as a one-on-one instructor providing specific instructional designs for each student.
  • Facility monitoring and maintenance, The application of technology improves the professional development of educators
  • Data from other facilities, IoT also enhances the knowledge base used to devise education standards and practices. IoT introduces large high quality, real-world datasets into the foundation of educational design.

c. Construction
IoT enabled devices/sensors are used for automatic monitoring of public sector buildings and facilities or large infrastructure. They are used for managing the energy levels of air conditioning, electricity usage. Examples being lights or air conditioners ON in empty rooms results into revenue loss.

d. Transport
IoT’s can be used across transport systems such as traffic control, parking etc. They provide improved communication, control and data distribution.

The IoT based sensor information obtained from street cameras, motion sensors and officers on patrol are used to evaluate the traffic patterns of the crowded areas. Commuters will be informed of the best possible routes to take, using information from real-time traffic sensor data, to avoid being stuck in traffic jams.

e. Smart City
IoT simplifies examining various factors such as population growth, zoning, mapping, water supply, transportation patterns, food supply, social services, and land use. It supports cities through its implementation in major services and infrastructure such as transportation and healthcare. It also manages other areas like water control, waste management, and emergency management. Its real-time and detailed information facilitate prompt decisions in emergency management.  IoT can automate motor vehicle services for testing, permits, and licensing.

f. Power
IoT simplifies the process of energy monitoring and management while maintaining a low cost and high level of precision. IoT based solutions are used for efficient and smart utilization of energy. They are used in Smart grid, Smart meter solution implementations.

Energy system reliability is achieved through IoT based analytics system. It helps in preventing system overloading or throttling and also detects threats to system performance and stability, which protects against losses such as downtime, damaged equipment, and injuries.

g. Agriculture
IoT minimizes the human intervention in farming function, farming analysis and monitoring. IoT based systems detect changes to crops, soil environment etc.

IoT in agriculture contribute to,

  • Crop monitoring: Sensors can be used to monitor crops and the health of plants using the data collected. Sensors can also be used for early monitoring of pests and disease.
  • Food safety: The entire supply chain, the Farm, logistics and retails, are all becoming connected. Farm products can be connected with RFID tags, increasing customer confidence.
  • Climate monitoring: Sensors can be used to monitor temperature, humidity, light intensity and soil moisture. These data can be sent to the central system to trigger alerts and automate water, air and crop control.
  • Logistics monitoring: Location based sensors can be used to track vegetables and other Farm products during transport and storage. This enhances scheduling and automates the supply chain.
  • Livestock farming monitoring: The monitoring of Farm animals can be monitored via sensors to detect potential signs of disease. The data can be analysed from the central system and relevant information can be sent to the farmers.

Conclusion
There are many opportunities for the government to use the IoT to make government services more efficient. IoT cannot be analyzed or implemented properly without collaborative efforts between Industry, Government and Agencies. Government and Agencies need to work together to build a consistent set of standards that everyone can follow.

Connected Government solutions using IoT is used in the domain front:

  • Public Safety departments to leverage IoT for the protection of citizens. One method is through using video images and sensors to provide predictive analysis, so that government can provide security to citizen gathering during parades or inaugural events.
  • Healthcare front, advanced analytics of IoT delivers better and granular care of patients. Real time access of patient’s reports, monitoring of patients health status improves the emergency healthcare.
  • IoT helps in content delivery, monitoring of the students, faculty and improving the quality of education and professional development in Education domain.
  • In energy sector, IoT allows variety of energy controls and monitoring functions. It simplifies the process of energy monitoring and management while maintaining low cost and high level of precision. It helps in preventing system overloading, improving performance of the system and stability.
  • IoT strategy is being utilized in the agricultural industry in terms of productivity, pest control, water conservation and continuous production based on improved technology and methods.

In the technology front:

  • IOT connects billions of devices and sensors to create new and innovative applications. In order to support these applications, a reliable, elastic and agile platform is essential. Cloud computing is one of the enabling platforms to support IOT.
  • Connected Government solution can manage the large number of devices and volume of data emitted with IoT. This large volume of new information generated by IoT allows a new collaboration between government, industry and citizens. It helps in rapidly developing IoT focused preventive and predictive analytics.
  • Optimizing the business processes with process automation and prebuilt integrations across multiple departmental applications. This opens up the new opportunities for government to share information, innovate, save lives, make more informed decisions, and actually extend the scope of machine and human interaction.

References

  1. Gartner Says It’s the Beginning of a New Era: The Digital Industrial Economy.” Gartner.
  2. Embracing the Internet of Everything to Capture your share of $14.4 trillion.” Cisco.
  3. With a Trillion Sensors, the Internet of Things Would Be the “Biggest Business in the History of Electronics.” Motherboard.
  4. The ‘Internet of Things’ Will Be The World’s Most Massive Device Market And Save Companies Billions of Dollars.” Business Insider.
  5. Facts and Forecasts: Billions of Things, Trillions of Dollars. Siemens.

 

Source: http://iotbootcamp.sys-con.com/node/4074527

 

Surreal Photo Manipulations by Luisa Azevedo


e MORFES

Luisa Azevedo composes dream-like surreal images merging unexpected objects, figures and landscapes.
Luisa learned most of her Photoshop skills by herself, watching tutorials on Youtube. At the age of 17 she started doing commissioned projects.At the moment she is studying at the Faculty of Fine Arts of the University of Lisbon (Faculdade de Belas Artes da Universidade de Lisboa) majoring in Multimedia Art.

More info: Luisa Azevedo, Instagram

View original post 2 more words

A terrible terrorist- Global Warming.


Hmara apna desh

What Is Global Warming, in simple terms ?

 Actually,  Global warming become a new religion. We frequently hear about the number of scientists who support it. But the number is not important: only whether they are correct is important. We don’t really know what the actual effect on the global temperature is. There are better ways to spend the money.

This whole controversy about global warming or even evolution – politicians just don’t want to take the time to educate themselves.

global-warming

In simple terms, Earth’s equilibrium, a place of stationary temperature experienced by our Earth from past ten thousand years, has been affected by the greenhouse gases. But how? Let’s start from the basics. The Earth receives radiation from the sun and warms itself. The amount of radiation at the top of the Earth’s atmosphere is determined by the distance of Earth from the Sun and from the sun’s energy…

View original post 2,805 more words

Theo Bill Gates, có 9 loại thông minh khác nhau và nếu biết mình thuộc loại nào, bạn sẽ dễ đạt được thành công


19907_1_other_wallpapers_informative_left_vs_right_side_of_the_brain

Chúng ta thường hay nhầm tưởng rằng những người thông minh là những người có chỉ số IQ cao. Nhưng thực chất, có khả năng cảm thụ âm nhạc tốt hay có năng khiếu trong các hoạt động thể chất cũng là một loại trí thông minh. Đây là những điều mà Bill Gates đã ước mình biết được sớm hơn.

Tỷ phú Bill Gates đã xây dựng sự nghiệp của mình dựa trên thế mạnh về logic và các kỹ năng toán học. Ông cũng tự định vị bản thân là một nhà lập trình xuất sắc, và ông có sự khéo léo để giải quyết các vấn đề kỹ thuật một cách dễ dàng.

Mặt khác, ông cũng tự đánh giá bản thân có những điểm yếu ở các lĩnh vực khác, như khả năng giao tiếp không tốt.

Trong một loạt các bài đăng trên Twitter gần đây, Bill Gates chia sẻ những điều ông mong muốn được biết sớm hơn, kể từ khi mới bắt đầu xây dựng sự nghiệp.

“Trí thông minh có nhiều hình thức khác nhau”, Gates chia sẻ. “Nó không phải là một chiều, và không quá quan trọng như tôi tưởng.”

Trong những năm 1980, giáo sư tâm lý học Howard Gardner thuộc Đại học Harvard đã đề xuất một quan điểm mới về các loại hình trí thông minh của con người. Trong đó trí thông minh được biểu hiện dưới 9 hình thái, lĩnh vực khác nhau:

 

1. Trí thông minh về không gian: Dễ dàng hình dung, mô tả cảnh quan, tưởng tượng thế giới theo chiều không gian 3D.

2. Trí thông minh Tự nhiên: Nhanh chóng hiểu được cơ chế của sự sống, sinh vật và các hiện tượng thiên nhiên.

3. Trí thông minh Âm nhạc: khả năng thẩm âm tốt, nhạy cảm với nhịp điệu và âm thanh

4. Trí thông minh Logic – Toán học: nhanh nhạy với số liệu, khả năng suy luận tốt, tổng hợp thông tin thành các giả thiết và có khả năng chứng minh chúng.

5. Trí thông minh triết học: Thường có những đắn đo, suy ngẫm về các vấn đề mang tính triết học như các câu hỏi: ý nghĩa của cuộc đời là gì?

6. Trí thông minh cảm xúc: Có khả năng thấu cảm, nhận biết cảm xúc của người khác và nhanh chóng hiểu ý nghĩ của họ.

7. Trí thông minh vận động: Khả năng điều khiển vận động của cơ thể, thể hiện sự khéo léo trong các hoạt động thể chất.

8. Trí thông minh Ngôn ngữ: Khả năng dùng từ ngữ để biểu đạt tốt, dễ dàng viết văn hoặc phát biểu ý kiến.

9. Trí thông minh nội tâm: Hiểu rõ bản thân, làm chủ cảm nhận về bản thân cũng như luôn xác định được điều mình muốn.

 

Nếu như có thể đánh giá đúng trí thông minh của mình thuộc loại nào, bạn sẽ đạt được rất nhiều lợi ích trong việc phát triển bản thân hay xây dựng sự nghiệp.

Việc xác định chính xác năng khiếu của mình, phải bắt đầu bằng việc ngừng so sánh với những người xung quanh, và tìm ra môi trường làm việc phù hợp nhất đối với bản thân. Bạn cũng cần đánh giá các kỹ năng mà bạn nên tập trung trau dồi để đạt được hiệu quả cao nhất.

Trong chuỗi suy tư của mình, Bill Gates rút ra kinh nghiệm đối với bản thân ông:

“Đây là điểm cốt lõi trong thế giới quan của tôi. Nhờ việc nhận định giá trị ưu việt của bản thân ở đâu, mà tôi có thể vượt qua những thời khắc khó khăn và giữ được tình yêu với công việc. Có thể, cách này cũng sẽ hiệu quả với bạn.”

Kết thúc loạt chia sẻ ngắn về việc định vị bản thân và các loại hình trí thông minh, Bill Gates có một lưu ý mạnh mẽ muốn nhắn nhủ: “Đây là thời đại tuyệt vời để sống, tôi hy vọng bạn tận dụng tối đa thời cơ của mình.”

 

Tham khảo: http://soha.vn/theo-bill-gates-co-9-loai-thong-minh-khac-nhau-va-neu-biet-minh-thuoc-loai-nao-ban-se-de-dat-duoc-thanh-cong-20170607175843861.htm

Lập trình viên cần một “tư duy hacker”


VinaCode

Lập trình là một nghề hạnh phúc vì lập trình viên có khả năng và điều kiện để tạo ra những sản phẩm công nghệ làm thay đổi lớn cuộc sống của con người. Lập trình cũng giúp con người thay đổi tư duy của chính bản thân mình.

Mình sẽ bắt đầu câu chuyện về lập trình ngày hôm nay thông qua một mẩu chuyện nhỏ.

Lập trình viên muốn thành công thì cần phải có một tư duy hacker.Lập trình viên muốn thành công thì cần phải có một tư duy hacker.

Bảo Vệ và Công Nhân

Có một lập trình viên, tạm gọi là X, sinh ra và lớn lên trong những năm cuối của thế kỷ trước. Tuổi thơ của X gắn liền với những bộ phim như Ma Trận, Mắt Vàng (Điệp Viên 007), Thiên Thần Bóng Tối hay Tường Lửa… và bị ấn tượng bởi những pha tấn công tài tình của các hacker. Những kẻ mắt…

View original post 1,661 more words

Bill Gates và Steve Jobs


VinaCode

Bài viết được dịch từ blog Coding Horror

Nếu bạn chưa từng xem cuộc phỏng vấn lịch sử này giữa Bill Gates và Steve Jobs, thì bạn nên xem. Bạn sẽ thấy hai gã khổng lồ trong ngành công nghiệp máy tính trên sân khấu tương tác với nhau rất là hấp dẫn và đôi khi thậm chí có một chút cảm động.

Bill Gates và Steve JobsBill Gates và Steve Jobs


Steve Jobs và Bill Gates – Mở đầu
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 1
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 2
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 3
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 4
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 5
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 6
Steve Jobs và Bill Gates – Phần 7
Steve Jobs và Bill Gates – Trích đoạn những phần nổi bật
Steve Jobs và Bill Gates –…

View original post 727 more words